Ống nhựa PPR là gì? Vì sao nên lựa chọn ống PPR?

Ống nhựa PPR đang ngày càng phổ biến trong đời sống và trong xây dựng do sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội. Vậy ống nước PPR là gì? Ống PPR có những ưu điểm gì vượt trội so với các loại ống nước khác? Hãy cùng CSC Thăng Long đi tìm hiểu nhé.

Ống nhựa PPR là gì?

Ống PPR thực chất là tên viết tắt của loại ống dẫn nước bằng nhựa có tên đầy đủ là High Molecular weight Polypropylene Random Copolymers. Thông thường, loại ống nước này còn được gọi là ống nhựa chịu nhiệt PPR hoặc ống nhựa hàn nhiệt PPR. 

 

Nhựa PPR là loại nhựa sạch, có khả năng chịu nhiệt từ 70 lên đến 110 độ C và chịu được áp suất từ 10-25 atm. Nhờ đó mà loại ống PPR này được sử dụng rộng rãi hiện nay trong nhiều lĩnh vực.

 

Ống nhựa PPR có hình dạng là một loại ống hình trụ thẳng và cứng, được sản xuất thông qua quá trình đùn ép liên tục. 

Ống nhựa PPR được sử dụng nhiều trong các công trình
Ống nhựa PPR được sử dụng nhiều trong các công trình

Hãy cùng xem với đặc tính chịu nhiệt tốt như vậy thì ống nhựa PPR được ứng dụng làm gì nhé.

Ứng dụng của ống PPR

Chắc chắn giới hạn sử dụng của ống PPR là vô cùng rộng rãi vì những ưu điểm nổi bật, đặc biệt là tính chịu nhiệt cao. PPR đang dần thay thế các loại ống nhựa khác trong các lĩnh vực đời sống:

  • Sinh hoạt, xây dựng: ống PPR được dùng làm ống dẫn nước: nước nóng, lạnh; ống dẫn các bộ nguồn tản nhiệt; hệ thống ống dẫn sưởi ấm sàn nhà,…
  • Lĩnh vực công nghiệp: ống PPR dùng làm ống dẫn chất lỏng có tính ăn mòn, ống dẫn dầu
  • Lĩnh vực nông nghiệp: dùng làm hệ thống ống dẫn nước tưới tiêu, dung dịch
  • Lĩnh vực y tế: dùng làm hệ thống dẫn nước cho cả bệnh viện
  • Ống PPR còn dùng làm hệ thống ống dẫn hơi, dẫn gas, hóa chất, khí…
  • Các hệ thống ống vận chuyển dung dịch thực phẩm ở cả nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp

 

Đó là những ứng dụng phổ biến của ống nhựa PPR mà bạn có thể thấy hàng ngày. Nhờ đặc tính nổi bật là chịu nhiệt tốt mà ống nhựa PPR ngày càng được ưa chuộng.

XEM NGAY: Ống chịu nhiệt PPR – cấp nước nóng, lạnh tốt nhất hiện nay

Ưu điểm của ống nước PPR là gì?

  • Ống nước PPR có thể chịu được nhiệt lên đến 110°C và áp lực cao. Ống PPR có 4 mức chịu áp lực tăng dần như sau: PN10 < PN16 < PN20 < PN25. Thường PN10 và PN16 dùng tải nước lạnh; PN20 dùng tải nước nóng dân dụng; PN25 dùng tải nước có áp lực lớn cho công nghiệp.
  • Ống PPR có tính bền cơ học, dễ uốn và chịu được tải trọng lớn
  • Không gây độc hại, không bị mài mòn và đóng cặn bởi các ion cứng trong nước. Ống nhựa PPR đã được kiểm duyệt bởi những cơ quan trách nhiệm ở nhiều quốc gia theo những quy định bắt buộc về sự vận chuyển an toàn cho nước sạch. Chính vì vậy, loại ống này được phép sử dụng trong hệ thống cấp nước sạch, tinh khiết
  • Bề mặt ống trơn láng nên các chất cặn bã, vi khuẩn, tạp khuẩn được loại bỏ và không đóng rêu
Ống nước PPR với khả năng chịu nhiệt và chịu áp lực tốt
Ống nước PPR với khả năng chịu nhiệt và chịu áp lực tốt
  • Chống sự ăn mòn của hóa chất (Axit, Bazơ và chất có độ PH cao) nên thích hợp lắp đặt trong mọi điều kiện thời tiết và công trình khác nhau
  • Nếu lắp đặt, sử dụng đúng kỹ thuật thì tuổi thọ đường ống có thể lên tới 50 năm
  • Có thể dùng thay thế cho các loại ống thép tráng kẽm nên nhẹ hơn ống kim loại (chỉ bằng 1/9 khối lượng của ống thép) và dễ lắp đặt, thi công, tiết kiệm nhân công cũng như chi phí. Đặc biệt hơn, ống nhựa chịu nhiệt PPR có thể chịu được áp lực trong khoảng 5 mpa
  • Ống PPR còn có khả năng giữ nhiệt, cách âm tốt và không tạo ra tiếng ồn 
  • Hoàn toàn an toàn với sức khỏe người dùng, không gây độc hại bởi ống PPR được làm từ vật liệu xây dựng xanh (bảo vệ môi trường), nên có thể sử dụng loại ống này trong hệ thống cấp nước sạch, tinh khiết
  • Ống nhựa PPR với thiết kế thành ống trong ngoài nhẵn mịn, màu sắc hài hòa, kiểu dáng hiện đại phù hợp thị hiếu người dùng (trắng, xanh lá, xám, xanh dương)
  • Ống có tính dẫn điện và nhiệt thấp: So với các loại ống khác thì hệ số dẫn nhiệt của ống chịu nhiệt PPR chỉ là 0,5%. Vậy nên ống đạt hiệu quả cao khi sử dụng để vận chuyển nước nóng
  • Trọng lượng thấp và khả năng xử lý dễ dàng của ống PPR đảm bảo lắp ráp nhanh chóng, đơn giản và an toàn. Ống PPR còn có khả năng chống được ảnh hưởng của tia tử ngoại
  • Nối ống và phụ kiện bằng phương pháp hàn POLY. Bởi thế mối nối là nơi chịu áp lực và bền nhất của hệ thống ống PPR và đường kính bên trong của ống không bị nhỏ lại tại mối hàn nên ống và phụ tùng ống PP-R
  • Mối hàn bền vững không gây rò rỉ: Toàn bộ khớp nối của ống được nối với nhau bằng nhiệt. Mỗi mối nối chỉ mất vài giây để hoàn thành.

 

Có thể thấy ống PPR mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với các loại ống dẫn nước thông thường. Do đó mà tính ứng dụng của loại ống PPR này càng cao và càng được nhiều người lựa chọn.

Thông số kỹ thuật của một số loại ống PPR

Thông số kỹ thuật của ống nhựa PPR Tiền Phong
Thông số kỹ thuật của ống nhựa PPR Tiền Phong

 

Thông số kỹ thuật của ống nhựa PPR Hoa Sen
Thông số kỹ thuật của ống nhựa PPR Hoa Sen

 

XEM NGAY: Các loại máy hàn ống nhiệt PPR chính hãng giá rẻ tại CSC Thăng Long

Tiêu chuẩn của ống nước PPR là gì?

TCVN 10097-2:2013 ống chất dẻo Polypropylen (PP) dùng để làm đường ống nước nóng và lạnh. Tiêu chuẩn này được dùng cho ống PPR tham gia lắp đặt trong đường ống các công trình xây dựng nhằm vận chuyển nước duy trì sinh hoạt và các hệ thống gia nhiệt dưới áp suất và nhiệt độ được thiết kế phù hợp.

Tiêu chuẩn chung của ống nhựa PPR:

Vật liệu để sản xuất ống và phụ kiện phải là nhựa Polypropylen (PP) .

Tiêu chuẩn này được áp dụng với 4 loại Polypropylene sau:

+ Homopolymer polypropylene: PP-H (được xem như loại 1)

+ Copolyme khối polypropylen: PP-B (được xem như loại 2)

+ Copolymer ngẫu nhiên Polypropylene: PP-R (được xem như loại 3), loại thường được dùng làm ống dẫn nước nóng lạnh trong các công trình xây dựng hiện nay

+ Copolymer ngẫu nhiên Polypropylene với độ kết tinh thay đổi PP-RCT (được xem như loại 4)

trong đó:

  • PP-H: bao gồm tất cả các homopolymer polypropylene;
  • PP-B: bao gồm các copolyme “khối” propylen nhiệt dẻo có không nhiều hơn 50% monome (hoặc các monome) olefin khác, không có nhóm chức khác ngoài nhóm olefin, được đồng trùng hợp với propylen;
  • PP-R: bao gồm copolymer ngẫu nhiên propylene nhiệt dẻo có không nhiều hơn 50% monome (hoặc các monome) olefin khác, không có nhóm chức khác ngoài nhóm olefin, được đồng trùng hợp với propylen;
  • PP-RCT: bao gồm copolymer ngẫu nhiên propylen nhiệt dẻo có không nhiều hơn 50% monome (hoặc các monome) olefin khác, không có nhóm chức khác ngoài nhóm olefin, được đồng trùng hợp với propylen;

Yêu cầu ngoại quan về ống PPR

Khi nhìn không phóng đại, bề mặt bên trong và bên ngoài ống phải nhẵn, sạch và không có vết xước, vết nứt và các khuyết tật bề mặt khác làm ảnh hưởng đến sự phù hợp với tiêu chuẩn này. Vật liệu không được chứa các tạp chất nhìn thấy. Cho phép có sự thay đổi nhỏ về màu sắc. Các đầu ống phải được cắt sạch và vuông góc với trục của ống.

Các loại phụ kiện của ống nhựa PPR là gì?

Một số loại phụ kiện đi kèm của ống nhựa PPR như: 

  • Ống tránh PPR
  • Đầu bịt PPR
  • Mặt bích hàn lồng PPR
  • Van chặn PPR
  • Ba chạc 90° CB
  • Ba chạc 90° ren ngoài
  • Ba chạc 90° ren trong
  • Ba chạc 90°
  • Nối góc 90° ren ngoài
  • Nối góc 90° ren trong
  • Nối góc 90°
  • Nối góc 45°
  • Đầu nối CB phun PPR
  • Zắc co ren ngoài
  • Zắc co ren trong
  • Zắc co nhựa
  • Đầu nối ren ngoài
  • Đầu nối ren trong
  • Đầu nối thẳng
  • Van chặn PPR
  • Van cửa PPR
Một số loại phụ kiện của ống nước PPR
Một số loại phụ kiện của ống nước PPR

Đó là những loại phụ kiện thường đi kèm với ống nhựa PPR có mức giá dao động từ vài chục đến vài trăm nghìn tùy vào loại phụ kiện. 

Bảng giá ống nhựa PPR tham khảo

Ống nhựa PPr Tiền Phong đầy đủ đường kính: 20, 25, 32, 40, 50, 63, 75, 90, 110, 125, 140, 160, 180, 200 và phụ tùng PPR: đầu nối thẳng, đầu nối ren trong, đầu nối ren ngoài, zắc co nhựa, zắc co ren trong, zắc co ren ngoài, nối góc 45, nối góc 90,…

Bảng giá tham khảo của ống PPR Tiền Phong
Bảng giá tham khảo của ống PPR Tiền Phong

Giá ống nhựa và phụ kiện PPR Hoa Sen: kích cỡ, áp suất, chiều dày, đơn giá từ đường kính 20mm, 25mm đến 32, 40, 50, 63, 75, 90, 110, 125, 140, 160mm theo pn10, 12.5, 16, 20, 25.

Bảng giá ống nhựa PPR Hoa Sen mới nhất 2022
Bảng giá ống nhựa PPR Hoa Sen mới nhất 2022

Mua ống PPR ở đâu giá rẻ uy tín?

CSC Thăng Long hiện đang là nhà đại lý chuyên cung cấp các loại ống PPR chính hãng đến từ các thương hiệu nổi tiếng như: ống nhựa Hoa Sen, ống nhựa Tiền Phong,… Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp các loại ống nước, CSC Thăng Long luôn đảm bảo mang đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất trên thị trường hiện nay.

 

Khi mua hàng tại CSC Thăng Long, bạn sẽ nhận được mức giá vô cùng tốt, đặc biệt là mức chiết khấu cao khi mua với số lượng lớn. Bên cạnh đó, bạn sẽ được giao hàng đến tận chân công trình trong thời gian sớm nhất, đảm bảo tiến độ thi công. 

 

Các sản phẩm mà CSC Thăng Long cung cấp đều có đầy đủ giấy tờ chứng nhận và bảo đảm, mang đến cho khách hàng sự hài lòng và yên tâm khi sử dụng. Bạn cũng không cần quá lo lắng khi không biết nên mua loại sản phẩm nào vì đội ngũ nhân viên tư vấn với kiến thức chuyên sâu sẽ giúp bạn tìm ra sản phẩm phù hợp nhất.

CSC Thăng Long tự hào là đơn vị cung cấp sản phẩm chính hãng
CSC Thăng Long tự hào là đơn vị cung cấp sản phẩm chính hãng

Để được tư vấn kỹ hơn về các loại ống nhựa PPR mà CSC Thăng Long đang cung cấp thì bạn có thể liên hệ qua hotline 0906 207 929.

  • Địa chỉ: Văn Phú, Quận Hà Đông, Hà Nội
  • Email: cscthanglongkd01@gmail.com
  • Webstie: https://cscthanglong.com/

 

Hy vọng qua bài viết này, CSC Thăng Long đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về loại ống nước PPR là gì và chúng có những ưu điểm gì nổi trội. Nếu bạn đang cần tìm loại ống nước chịu nhiệt bền bỉ cho công trình của mình thì có thể tham khảo loại ống PPR này tại CSC Thăng Long nhé.

 

XEM NGAY: Ống nhựa chịu nhiệt PPR 16 và phụ kiện chính hãng

0902 288 958
Scroll to Top
Tham Gia chương trình quà tặng , giảm giá